THỜI GIAN LÀ VÀNG

DỰ BÁO THỜI TIÊT

Hà Nội
Huế
Đà Nẵng
Hội An
Hồ Chí Minh

LIEN KET

HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

Quản trị: LÊ VĂN SƠN
01288556649

Tự điển Oline


Tra theo từ điển:



Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tuan5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:03' 21-01-2010
    Dung lượng: 109.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 17 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
    Tiếng Việt

    A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp Học sinh:
    - Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội.
    - Biết sử dụng từ ngữ dịa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ. Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội gây khó khăn trong giao tiếp.

    B.CHUẨN BỊ:
    1.Giáo viên:
    -Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, sách thiết kế bài giảng.
    -Bảng phụ, bút viết bảng, các ví dụ.
    -Đèn chiếu, giấy trong.
    2.Học sinh:
    -Đọc sách, tìm hiểu bài.
    -Xem lại nội dung bài từ láy ở chương trình lớp 7.
    -Giấy trong, bút viết bảng.

    C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
    I.Ổn định lớp:
    II.Kiểm tra bài cũ:
    Hãy nêu một ví dụ cụ thể về từ tượng hình và một từ tượng thanh được sử dụng trong văn tự sự. Nói rõ tác dụng của việc sử dụng lớp từ này trong văn tự sự, miêu tả ?
    III.Bài mới:

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
    GHI BẢNG
    
    Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
    - Cho HS nêu ví dụ về cách gọi ba, mẹ để dẫn dắt sang bài mới.
    
    - Trả lời và lắng nghe.
    
    (Ghi đầu bài học)
    
    Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm từ ngữ địa phương.
    - Cho HS quan sát các từ ngữ in đậm trong các đoạn văn thơ được trích trong SGK/56
    - Giải thích cho HS hiểu thế nào là từ ngữ toàn dân : lớp từ ngữ văn hoá, chuẩn mực, được sử dụng rộng rãi (trong tác phẩm văn học, trong giấy tờ hành chính,...) trong cả nước.
    - Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk.





    - Thế nào là từ ngữ địa phương?
    

    - Quan sát.



    - Lắng nghe và phát biểu theo yêu cầu của GV.
    - bắp, bẹ: là từ ngữ địa phương.
    - ngô : là từ ngữ toàn dân.

    - Đọc mục Ghi nhớ/56 .

    I.Từ ngữ địa phương:




    Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.

    
    Hoạt động 2:Tìm hiểu khái niệm biệt ngữ xã hội.
    - Hãy quan sát các ví dụ sau và trả lời câu hỏi! (đèn chiếu)
    “Nhưng đời nào..... mợ cháu cũng về”
    - Tại sao trong đoạn văn này, có chỗ tác giả dùng từ mẹ có chỗ lại dùng từ mợ?
    - Trước Cách mạng tháng Tám I945, trong tầng lớp xã hội nào ở nước ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu ?
    “Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn. Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp”
    - Các từ ngữ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì ? Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ ngữ này ?

    - Thế nào là biệt ngữ xã hội?

    

    -Thảo luận theo các câu hỏi.


    - Mẹ và mợ là hai từ đồng nghĩa. Ở xã hội ta trước Cách mạng tháng Tám, trong tầng lớp trung lưu, thượng lựu, con gọi mẹ là mợ, cha được gọi là cậu.





    - Các từ ngữ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là: con số 2 (đi ểm), trúng vấn đề đã học chắc ( do đoán mò )
    - Trả lời.
    II.Biệt ngữ xã hội:




    Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một lớp xã hội nhất định


    
    Hoạt động 3:Sử dụng từ ngữ địa phương biệt ngữ xã hội.
    - Thử nêu các từ ngữ địa phương của Đà Nẵng (hoặc miền Trung) và các biệt ngữ xã hội trong học sinh hoặc ở một tầng lớp xã hội mà em biết ?
    - Hướng dẫn thảo luận nhóm :
    1.Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?
    2.Tại sao trong các đoạn văn, thơ sau đây, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội (đèn chiếu – Ví dụ a và b, sgk/58)


    

    - Nêu các từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội mà mình biết .

    - Thảo luận và trả lời:
    1.Lời nói sẽ khó hiểu đối với nhiều người
    2.Một số tác giả sử dụng từ địa phương
     
    Gửi ý kiến

    Cho và nhận

    Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người. Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa chọn: một loại người luôn cho và một loại người luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”. Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác, nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn gặt hái được thành công, thì phải hiểu được triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết định thành công lớn hay nhỏ.