Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tuan5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:03' 21-01-2010
Dung lượng: 109.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:03' 21-01-2010
Dung lượng: 109.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiết 17 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Tiếng Việt
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp Học sinh:
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội.
- Biết sử dụng từ ngữ dịa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ. Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội gây khó khăn trong giao tiếp.
B.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, sách thiết kế bài giảng.
-Bảng phụ, bút viết bảng, các ví dụ.
-Đèn chiếu, giấy trong.
2.Học sinh:
-Đọc sách, tìm hiểu bài.
-Xem lại nội dung bài từ láy ở chương trình lớp 7.
-Giấy trong, bút viết bảng.
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp:
II.Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu một ví dụ cụ thể về từ tượng hình và một từ tượng thanh được sử dụng trong văn tự sự. Nói rõ tác dụng của việc sử dụng lớp từ này trong văn tự sự, miêu tả ?
III.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cho HS nêu ví dụ về cách gọi ba, mẹ để dẫn dắt sang bài mới.
- Trả lời và lắng nghe.
(Ghi đầu bài học)
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm từ ngữ địa phương.
- Cho HS quan sát các từ ngữ in đậm trong các đoạn văn thơ được trích trong SGK/56
- Giải thích cho HS hiểu thế nào là từ ngữ toàn dân : lớp từ ngữ văn hoá, chuẩn mực, được sử dụng rộng rãi (trong tác phẩm văn học, trong giấy tờ hành chính,...) trong cả nước.
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk.
- Thế nào là từ ngữ địa phương?
- Quan sát.
- Lắng nghe và phát biểu theo yêu cầu của GV.
- bắp, bẹ: là từ ngữ địa phương.
- ngô : là từ ngữ toàn dân.
- Đọc mục Ghi nhớ/56 .
I.Từ ngữ địa phương:
Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
Hoạt động 2:Tìm hiểu khái niệm biệt ngữ xã hội.
- Hãy quan sát các ví dụ sau và trả lời câu hỏi! (đèn chiếu)
“Nhưng đời nào..... mợ cháu cũng về”
- Tại sao trong đoạn văn này, có chỗ tác giả dùng từ mẹ có chỗ lại dùng từ mợ?
- Trước Cách mạng tháng Tám I945, trong tầng lớp xã hội nào ở nước ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu ?
“Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn. Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp”
- Các từ ngữ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì ? Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ ngữ này ?
- Thế nào là biệt ngữ xã hội?
-Thảo luận theo các câu hỏi.
- Mẹ và mợ là hai từ đồng nghĩa. Ở xã hội ta trước Cách mạng tháng Tám, trong tầng lớp trung lưu, thượng lựu, con gọi mẹ là mợ, cha được gọi là cậu.
- Các từ ngữ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là: con số 2 (đi ểm), trúng vấn đề đã học chắc ( do đoán mò )
- Trả lời.
II.Biệt ngữ xã hội:
Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một lớp xã hội nhất định
Hoạt động 3:Sử dụng từ ngữ địa phương biệt ngữ xã hội.
- Thử nêu các từ ngữ địa phương của Đà Nẵng (hoặc miền Trung) và các biệt ngữ xã hội trong học sinh hoặc ở một tầng lớp xã hội mà em biết ?
- Hướng dẫn thảo luận nhóm :
1.Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?
2.Tại sao trong các đoạn văn, thơ sau đây, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội (đèn chiếu – Ví dụ a và b, sgk/58)
- Nêu các từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội mà mình biết .
- Thảo luận và trả lời:
1.Lời nói sẽ khó hiểu đối với nhiều người
2.Một số tác giả sử dụng từ địa phương
Tiếng Việt
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp Học sinh:
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội.
- Biết sử dụng từ ngữ dịa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ. Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội gây khó khăn trong giao tiếp.
B.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, sách thiết kế bài giảng.
-Bảng phụ, bút viết bảng, các ví dụ.
-Đèn chiếu, giấy trong.
2.Học sinh:
-Đọc sách, tìm hiểu bài.
-Xem lại nội dung bài từ láy ở chương trình lớp 7.
-Giấy trong, bút viết bảng.
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp:
II.Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu một ví dụ cụ thể về từ tượng hình và một từ tượng thanh được sử dụng trong văn tự sự. Nói rõ tác dụng của việc sử dụng lớp từ này trong văn tự sự, miêu tả ?
III.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cho HS nêu ví dụ về cách gọi ba, mẹ để dẫn dắt sang bài mới.
- Trả lời và lắng nghe.
(Ghi đầu bài học)
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm từ ngữ địa phương.
- Cho HS quan sát các từ ngữ in đậm trong các đoạn văn thơ được trích trong SGK/56
- Giải thích cho HS hiểu thế nào là từ ngữ toàn dân : lớp từ ngữ văn hoá, chuẩn mực, được sử dụng rộng rãi (trong tác phẩm văn học, trong giấy tờ hành chính,...) trong cả nước.
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk.
- Thế nào là từ ngữ địa phương?
- Quan sát.
- Lắng nghe và phát biểu theo yêu cầu của GV.
- bắp, bẹ: là từ ngữ địa phương.
- ngô : là từ ngữ toàn dân.
- Đọc mục Ghi nhớ/56 .
I.Từ ngữ địa phương:
Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
Hoạt động 2:Tìm hiểu khái niệm biệt ngữ xã hội.
- Hãy quan sát các ví dụ sau và trả lời câu hỏi! (đèn chiếu)
“Nhưng đời nào..... mợ cháu cũng về”
- Tại sao trong đoạn văn này, có chỗ tác giả dùng từ mẹ có chỗ lại dùng từ mợ?
- Trước Cách mạng tháng Tám I945, trong tầng lớp xã hội nào ở nước ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu ?
“Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn. Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp”
- Các từ ngữ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì ? Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ ngữ này ?
- Thế nào là biệt ngữ xã hội?
-Thảo luận theo các câu hỏi.
- Mẹ và mợ là hai từ đồng nghĩa. Ở xã hội ta trước Cách mạng tháng Tám, trong tầng lớp trung lưu, thượng lựu, con gọi mẹ là mợ, cha được gọi là cậu.
- Các từ ngữ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là: con số 2 (đi ểm), trúng vấn đề đã học chắc ( do đoán mò )
- Trả lời.
II.Biệt ngữ xã hội:
Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một lớp xã hội nhất định
Hoạt động 3:Sử dụng từ ngữ địa phương biệt ngữ xã hội.
- Thử nêu các từ ngữ địa phương của Đà Nẵng (hoặc miền Trung) và các biệt ngữ xã hội trong học sinh hoặc ở một tầng lớp xã hội mà em biết ?
- Hướng dẫn thảo luận nhóm :
1.Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?
2.Tại sao trong các đoạn văn, thơ sau đây, tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội (đèn chiếu – Ví dụ a và b, sgk/58)
- Nêu các từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội mà mình biết .
- Thảo luận và trả lời:
1.Lời nói sẽ khó hiểu đối với nhiều người
2.Một số tác giả sử dụng từ địa phương
 
Cho và nhận
Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra
cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương
nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc
ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người.
Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa
chọn: một loại người luôn cho và một loại người
luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải
cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp
nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào
chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là
thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói
trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”.
Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác,
nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và
cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ
của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận
vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận
sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành
người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người
khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn
gặt hái được thành công, thì phải hiểu được
triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có
cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết
định thành công lớn hay nhỏ.






Các ý kiến mới nhất