THỜI GIAN LÀ VÀNG

DỰ BÁO THỜI TIÊT

Hà Nội
Huế
Đà Nẵng
Hội An
Hồ Chí Minh

LIEN KET

HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

Quản trị: LÊ VĂN SƠN
01288556649

Tự điển Oline


Tra theo từ điển:



Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tuan3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:00' 21-01-2010
    Dung lượng: 71.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người

    Tiết 3 CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT
    CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
    Tiếng Việt

    A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp Học sinh:
    -Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
    -Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.
    -Biết yêu quý và có ý thức trong việc giữ gìn và phát huy tiếng Việt.

    B.CHUẨN BỊ:
    1.Giáo viên:
    -Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng.
    -Bảng phụ, các ví dụ.
    2.Học sinh:
    -Đọc sách, tìm hiểu bài.
    -Xem lại nội dung các bài về nghĩa của từ ở chương trình lớp 7.

    C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
    I.Ổn định lớp:
    II.Kiểm tra bài cũ:
    Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học.
    III.Bài mới:

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
    GHI BẢNG
    
    Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
    @ Ở lớp 7, các em đã được tìm hiểu về nghĩa của từ ở những bài nào?
    @ Đó chính là hai quan hệ về nghĩa từ vựng. Bây giờ, các em hãy nhận xét mối quan hệ về nghĩa của hai từ sau: “Người” và “Bác sĩ”.

    @ Như vậy, “Người” có ý nghĩa khái quát hơn và rộng hơn “Bác sĩ”. Chúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ ý nghĩa rộng - hẹp đó trong bài học hôm nay.

    
    @ Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
    @ Suy nghĩ, trả lời: “Người” chỉ chung còn “Bác sĩ” chỉ những con người với công việc cụ thể.
    







    (Ghi tiêu đề bài học)
    
    Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp.
    @ Các em hãy quan sát sơ đồ sau: (Treo bảng phụ)






    voi, hươu.. tu hú, sáo... cá rô, cá mè…

    @ Ngiã của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ “thú, chim, cá”? Vì sao?
    (Gợi ý: Thú, chim, cá đều là động vật.)

    @ Nghĩa của từ “thú” so với “voi, hươu”, từ “Chim” so với “tu hú, sáo”, từ “cá” so với “cá rô, cá mè” như thế nào?
    (Gợi ý: Những con vật cụ thể trong một loài.)
    @ Em có nhận xét gì về nghĩa của từ “thú” so với từ “động vật” và từ “voi, hươu”.
    @ Em có nhận xét gì về ý nghĩa của một từ?


    @ Các em hãy quan sát sơ đồ sau để thấy rõ hơn mối quan hệ đó! (Bảng phụ.)

    thú









    ĐỘNG VẬT chim
    @ Từ “thú”có ý nghĩa bao hàm ý nghĩa từ “voi, hươu” nên nó có ý nghĩa rộng hơn từ “voi, hươu”, ngược lại từ “thú” có ý nghĩa được bao hàm trong phạm vi ý nghĩa của từ “động vật” nên nó có ý nghĩa hẹp hơn ý nghĩa của từ “động vật”.Vậy thế nào là từ có nghĩa rộng, từ có nghĩa hẹp?
    @ Chốt lại nội dung bài học.

    


    @ Quan sát.









    @ Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa của các từ “thú, chim, cá” vì trong động vật nói chung có thú, chim, cá.
    @ Nghĩa của từ “thú, chim, cá” rộng hơn nghĩa của các từ “voi, tu hú, cá rô…”


    @ Suy nghĩ, trả lời:


    @ Nghĩa của một từ có thể hẹp hơn hoặc rộng hơn nghĩa của một từ khác.
    @ Quan sát.














    @ Nghe.





    @ Suy nghĩ trả lời.

    @ Đọc Ghi nhớ, sgk/10
    I.Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp.




















































    * Ghi nhớ: sgk/10
    
    Hoạt động 2: Thảo luận nhóm khắc sâu kiến thức.
    @
     
    Gửi ý kiến

    Cho và nhận

    Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người. Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa chọn: một loại người luôn cho và một loại người luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”. Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác, nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn gặt hái được thành công, thì phải hiểu được triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết định thành công lớn hay nhỏ.