THỜI GIAN LÀ VÀNG

DỰ BÁO THỜI TIÊT

Hà Nội
Huế
Đà Nẵng
Hội An
Hồ Chí Minh

LIEN KET

HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

Quản trị: LÊ VĂN SƠN
01288556649

Tự điển Oline


Tra theo từ điển:



Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tuan 33

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:30' 29-03-2010
    Dung lượng: 103.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 33: Bài 32; 33
    Tiết 161; 162 - VH Bắc Sơn
    Ngày soạn: (Trích hồi bốn - Nguyễn Huy Tưởng)


    A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
    - Nắm được nội dung và ý nghĩa của đoạn trích hồi bốn vở kịch Bắc Sơn.
    - Thấy được nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng, tạo tình huống, tổ chức đối thoại và hành động, thể hiện nội tâm và tính cách nhân vật.
    Hình thành những hiểu biết sơ lược về thể loại kịch nói.
    B- Chuẩn bị:
    1)Giáo viên: Ảnh, tư liệu về Nguyễn Huy Tưởng.
    2) Học sinh: Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi; đọc - hiểu văn bản
    C- Tiến trình lên lớp:
    I- Ổn định lớp: Nắm sĩ số và chấn chỉnh tác phong đầu giờ.
    II- Kiểm tra bài cũ:
    Chứng minh trí tưởng tượng tuyệt vời và lòng yêu thương loài vật của nhà văn khi ông đi sâu vào tâm hồn của con Bấc.
    III- Dạy bài mới.
    III.1) Giới thiệu bài:
    Trong chương trình ngữ văn THCS, em đã học những vở kịch nào? Học sinh trả lời - Giáo viên chốt giới thiệu: Nếu như “Quan âm Thị Kính” là một tác phẩm kịch sân khấu dân gian Việt Nam và vở hài kịch “Trưởng giả học làm sang” nổi tiếng của nhà văn hào Pháp thì “Bắc Sơn” tác phẩm kịch mà chúng ta học hôm nay là một vở kịch hiện đại có mặt trên sân khấu Việt Nam ngay từ những ngày đầu thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.
    III.2) Tổ chức các hoạt động:

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh
    Ghi bảng
    
    * Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
    - Hs đọc chú thích *
    ? Dựa vào chú thích tóm tắt nét chính về tác giả
    Giáo viên chốt: Là một trong những nhà văn chủ chốt của nền văn học cách mạng. Ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
    Nhắc lại kiến thức
    ? Em hiểu biết gì về thể loại kịch
    (Kịch là một trong ba loại hình văn hoá thuộc loại hình nghệ thuật sân khấu)
    
    - 1 hs đọc
    - Hs trả lời tóm tắt






    Suy nghĩ trả lời
    I- Tìm hiểu chung

    1- Tác giả:
    SGK/164





    2- Tác phẩm
    
    Giáo viên :
    - Phương thức thể hiện:
    + Bằng ngôn ngữ trực tiếp (Đối thoại, độc thoại)
    + Bằng cử chỉ, hành động
    - Thể loại:
    + Kịch hát
    + Kịch thơ
    + Kịch nói
    - Cấu trúc: lớp, hồi
    ? Vị trí đoạn trích
    ? Qua chú thích em hãy nêu giá trị vở kịch
    Giáo viên chốt: Là vở kịch nói đầu tiên trong nền văn học mới sau cách mạng tháng tám...
    * Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc, thuật ngắn gọn bốn lớp kịch
    - Giáo viên phân vai đọc, hướng dẫn cách đọc.
    - Giáo viên tóm tắt lớp còn lại
    ? Tìm xung đột trong hồi trích
    Giáo viên :
    + Xung đột cơ bản.:
    Lực lượng cách mạng >< kẻ thù
    + Xung đột cụ thể:
    Ngọc cùng đồng bọn >< Thái, Cữu.
    + Xung đột trong nhân vật Thơm.
    * Hoạt động 3: Hướng dẫn phân tích
    ? Các lớp kịch gồm những nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân vật chính
    (Thơm, Thái, Cữu, Nọc, Thơm là nhân vật chính)
    Giáo viên nêu nét chính về nhân vật Thơm ở các hồi trước:
    Thơm là vợ của Ngọc, một nho lại trong bộ máy cai trị của Thực dân Pháp...
    ? Nhân vật Thơm có hoàn cảnh sống như thế nào?
    Giáo viên chốt: Cha, em bị hi sinh, mẹ bỏ đi
    còn một người thân duy nhất là Ngọc (chồng) được chồng chiều chuộng.
    ? Trình bày tâm trạng của nhân vật Thơm trong hồi trích.
    Hs đọc lời tự trách và đối đáp của nhân vật
    ? Đánh giá gì về hành động của Thơm
    (+ che dấu chiến sĩ cách mạng ngay trong buồng của mình.
    + Khôn ngoan che mắt Ngọc để bảo vệ cho hai chiến sĩ cách mạng Thái, Cữu)
    Giáo viên bình: Sức sống diệu kì của cuộc đời cách mạng. Giá trị tác phẩm, tài năng của nhà văn.
    ? Qua nhân vật Thơm, tác giả muốn khẳng định điều gì?
    (Cuộc đấu tranh cách mạng ngay cả khi bị đàn áp khốc liệt, cách mạng cũng không thể bị tiêu diệt, mà đã thức tỉnh quần chúng cả với người ở vị trí trung gian như Thơm
     
    Gửi ý kiến

    Cho và nhận

    Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người. Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa chọn: một loại người luôn cho và một loại người luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”. Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác, nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn gặt hái được thành công, thì phải hiểu được triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết định thành công lớn hay nhỏ.