THỜI GIAN LÀ VÀNG

DỰ BÁO THỜI TIÊT

Hà Nội
Huế
Đà Nẵng
Hội An
Hồ Chí Minh

LIEN KET

HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

Quản trị: LÊ VĂN SƠN
01288556649

Tự điển Oline


Tra theo từ điển:



Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tuan 28

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:39' 30-03-2010
    Dung lượng: 92.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người

    Tuần: 27
    Tiết : 100
    
    HOÁN DỤ

     S :1.2.2010
    G:6-12.3.2010
    
    
    
    A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
    Nắm được khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ
    Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ
    B - Trọng tâm: các kiểu hoán dụ
    C - Phương pháp: Gợi tìm
    D - Chuẩn bị:
    E - Các bước lên lớp:
    1) Ổn định lớp:
    2) Kiểm tra bài cũ:
    Thế nào là ẩn dụ? Cho ví dụ?
    Nêu các kiểu ẩn dụ? ví dụ?
    3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    Ghi bảng
    
    Gọi học sinh đọc các câu thơ
    Ở bài ẩn dụ ta vận dụng phép so sánh ngầm để tìm ra mối quan hệ tương đồng giữa thuyền và biển với ai?
    Còn 2 câu thơ ở đây thì áo nâu, áo xanh gợi cho em liên tưởng đến ai?
    Giữa áo nâu, với nông thôn, áo xanh với thị thành có mối liên hệ gì?
    Mối quan hệ ở đây có khác với phép so sánh không? Khác như thế nào?
    Cách diễn đạt ở đây có tác dụng gì?
    Vậy cách gọi trên là hoán dụ. hoán dụ là gì?
    Cho ví dụ?
    Gọi học sinh đọc ví dụ trong phần II
    “Bàn tay” gợi cho em nghĩ đến sự vật nào?
    Đó là mối quan hệ gì?
    Một và ba gợi cho em nghĩ đến cái gì?
    Mối quan hệ giữa chúng như thế nào?
    Đổ máu gợi em liên tưởng đến sự kiện gì?
    Mối quan hệ giữa chúng?
    Cho học sinh làm bài tập nhanh: “Quê hương ta xưa nay vẫn một đức tính siêng năng, cần cù lao động”
    Từ nào sử dụng phép hoán dụ?
    Chỉ quan hệ gì?
    Vậy từ các ví dụ, cho biết có mấy kiểu hoán dụ?
    Cho ví dụ mỗi kiểu?
    - học sinh đọc
    - Người con trai đi xa, người con gái chung thủy đợi chờ


    - Người công nhân, người nông dân

    - Quan hệ đi đôi -> Quan hệ khách quan

    - Có, ẩn dụ là mối quan hệ chủ quan dựa trên nét tương đồng

    - Biểu cảm

    - học sinh nêu ví dụ


    - học sinh đọc

    - Bộ phận cơ thể người, công cụ để lao động
    - Bộ phận – toàn thể
    - Số lượng ít và nhiều

    - Số lượng cụ thể và vô hạn

    - KN T8-1945 ở Huế

    - Dấu hiệu đặc trưng




    - Quê hương

    - Vật chứa và bị chứa đựng

    - 4 kiểu

    

    I - bài học;

    1 – Khái niệm:
    SGK
    ví dụ:
    Em đã sống vì em đã thắng!
    Cả nước bên em, quanh giường nệm trắng
    Hát cho em nghe như tiếng mẹ ngày xưa
    Sông Thu Bồn giọng hát đò đưa
    Cả nước: Vật chứa -> nhân dân Việt nam: Vật được chứa

    2 – Các kiểu hoán dụ:
    a) Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể
    ví dụ:
    b) Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
    ví dụ:
    Đi theo sau hồn anh
    cả làng quê đường phố
    c) Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
    ví dụ:
    Bóng hồng nhác thấy nẻo xa
    Xuân lan, thu cúc mặn mà cả hai
    d) Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng:
    ví dụ:
    Tôi kể ngày xưa chuyện Mỵ Châu
    Trái tim lầm chỗ để trên đầu

    II - Luyện tập:
    
    Bài 1:
    làng xóm: Chỉ nhân dân sống trong làng xóm -> quan hệ: Vật chứa và vật bị chứa
    Mười năm: Thời gian trước mắt, ngắn, cụ thể, trăm năm: dài, trừu tượng, thời gian dài lâu -> quan hệ cụ thể và trừu tượng
    Áo chàm (Y phục) chỉ người dân sống ở vùng Bắc thường mặc áo chàm -> Quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật với sự vật
    Bài 2: ẩn dụ và hoán dụ
    Giống nhau: Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng sự vật hiện tượng khác
    Khác nhau:
    + ẩn dụ: Dựa vào mối quan hệ tương đồng (so sánh ngầm); 4 kiểu ẩn dụ
    + hoán dụ: Dựa vào mối quan hệ tương cận (gần gũi) đi đôi với nhau; 4 kiểu hoán dụ
    4) Củng cố: học sinh đọc phần ghi nhớ
    5) Dặn dò: Học bài, làm bài tập còn lại; Chuẩn bị “Các thành phần chính của câu”
    F – Rút kinh nghiệm:
     
    Gửi ý kiến

    Cho và nhận

    Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người. Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa chọn: một loại người luôn cho và một loại người luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”. Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác, nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn gặt hái được thành công, thì phải hiểu được triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết định thành công lớn hay nhỏ.