THỜI GIAN LÀ VÀNG

DỰ BÁO THỜI TIÊT

Hà Nội
Huế
Đà Nẵng
Hội An
Hồ Chí Minh

LIEN KET

HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

Quản trị: LÊ VĂN SƠN
01288556649

Tự điển Oline


Tra theo từ điển:



Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TUẦN 28

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:39' 29-03-2010
    Dung lượng: 91.5 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 27
    Tiết: 101
    Văn bản BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
    - Nguyễn Thiếp -

    I/. Mục tiêu cần đạt:
    Giúp h/sinh:
    - Hiểu và cảm nhận được nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật: vàn luận về vấn đề có ý nghĩa xã hội lớn lao (việc học) và cách lập luận chặt chẽ.
    - Bước đầu nắm rõ đặc điểm chính của thể tấu.
    - Hiểu được quan điểm tiến bộ khi bàn về mục đích và tác dụng của việc học.
    II/. Chuẩn bị:
    Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
    Học sinh: SGK, STK, soạn bài.
    III/. Các bước lên lớp:
    1. Ổn định lớp: (1’)
    2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
    H: Đọc thuộc văn bản “Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trãi?
    H: Tác giả muốn khẳng định vấn đề gì trong văn bản?
    Vấn đề đó được trình bày như thế nào?
    3. Bài mới:
    (Từ thể chiếu, hịch, cáo giúp học sinh phân biệt người dùng thể tấu sẽ học cụ thể qua văn bản mới).
    Hoạt động của
    giáo viên
    Hoạt động của
    học sinh
    Nội dung bài
    
    
    Hướng h/s chú ý phần chú thích trang 77 - SGK.
    H: Giới thiệu đôi nét về tác giả?




    => giới thiệu thái độ cầu hiền tài, trọng nghĩa sĩ của vua Quang Trung.

    H: Văn bản có xuất xứ như thế nào?
    H: Xác định thể loại và đặc điểm chính của nó?
    => giúp h/s phân biệt với “tấu hài” trên sân khấu hiện đại.
    Hướng dẫn h/s đọc: giọng chân tình, bày tỏ thiệt hơn, tự tin, khiêm tốn.
    Gọi h/s đọc văn.
    Gv uốn nắn.
    GV chuyển ý
    H: Mở đầu văn bản, tác giả nêu khái quát mục đích chân chính của việc học? Mục đích đó là gì?
    H: Để trình bày mục đích đó, tác giả đã sử dụng yếu tố nghệ thuật nào? Có tác dụng ra sao?

    => chuyển ý: tác giả đưa ra giải pháp nào?
    Cho h/s thảo luận nhóm.
    Nhóm 1: Tác giả trình bày nội dung gì trong đoạn trích còn lại?
    Nhóm 2: Theo tác giả, học như thế nào là không nên? Vì sao?
    Nhóm 3: Vậy tác giả đã trình bày phép học như thế nào?

    Nhóm 4: Từ thực tế của bản thân, em thấy cách học nào là tốt nhất? Vì sao?
    (Gợi ý: N2: Theo em học hình thức và cầu danh lợi là như thế nào? Học như thế có ảnh hưởng gì? Cho ví dụ trong thực tế về lối học lệch. N3: Để khuyến khích việc học, tác giả khuyên vu Quang Trung thực hiện chính sách gì?


    H: Nguyễn Thiếp trình bày cách học như thế nào là đúng?

    H: Tác giả đã vạch kết quả của phép học đó là gì?

    H: Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả?


    Gv cho các bảng phụ rời ghi nội dung sau và yêu cầu h/s dán vào bảng phụ lớn phù hợp vị trí:
    1. Mục đích chân chính của việc học.
    2. Phê phán lối học lệch lạc, sai trái.
    3. Khẳng định quan điểm, phương pháp học đúng đắn.
    4. Tác dụng của việc học chân chính.
    
    -> quan sát

    -> năm sinh, năm mất, quê quán.
    -> học rộng, biết nhiều, đỗ làm quan triều Hậu Lê, từ quan về dạy học, được vua Quang Trung mời nhiều lần và giúp vua Quang Trung xây dựng đất nước về chính trị.
    -> nêu thời gian, lý do, người viết.
    -> hình thức, người sử dụng, nội dung...
    -> tấu hài mang yếu tố gây cười; dùng để biểu diễn trước công chúng bằng hình thức kể chuyện....

    -> đọc văn bản theo hướng dẫn của Gv.
    -> học để làm người, học để biết cách đối xử trong giao tiếp.

    -> châm ngôn.
    -> hình ảnh so sánh.
    -> làm tăng tính thuyết phục.

    -> thảo luận nhóm theo yêu cầu, trình bày kết quả lên bảng.
    -> bàn về những lối học: ± tốt.
    -> học hình thức
    -> học cầu danh

    -> học có phương pháp, việc học phải phổ biến.

    -> nêu ý kiến của mình.

    -> học vẹt, học không hiểu.
    -> học để có tiếng, có lợi lộc.
    -> người
     
    Gửi ý kiến

    Cho và nhận

    Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người. Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa chọn: một loại người luôn cho và một loại người luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”. Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác, nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn gặt hái được thành công, thì phải hiểu được triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết định thành công lớn hay nhỏ.