THỜI GIAN LÀ VÀNG

DỰ BÁO THỜI TIÊT

Hà Nội
Huế
Đà Nẵng
Hội An
Hồ Chí Minh

LIEN KET

HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

Quản trị: LÊ VĂN SƠN
01288556649

Tự điển Oline


Tra theo từ điển:



Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tuần 17

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:19' 21-01-2010
    Dung lượng: 80.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 64 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
    Tập làm văn

    A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
    Nêu bật những ưu khuyết điểm của học sinh về việc xây dựng đoạn văn và tổ chức bài văn.
    B.CHUẨN BỊ:
    1.Giáo viên: Chấm bài, thống kê.
    2.Học sinh: Xem lại kiến thức.
    C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
    I.Ổn định lớp:
    II.Kiểm tra bài cũ:
    III.Bài mới:

    Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu những yêu cầu của đề bài ( Theo dề tiết trước )
    - Chép lại đề bài lên bảng . Đề ra Em hãy thuyết minh chiếc nón lá Việt Nam
    - Em hãy cho biết đối tượng, mục đích, nội dung, hình thức cần đạt của đề bài trên?
    Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm yêu cầu chung của đề
    - Theo em, đề bài này cần xác định những nội dung gì? Bố cục ra sao?
    - Chốt theo yêu cầu chung đã soạn ở giáo án bài viết số 3(Tiết 55,56).
    Hoạt động 3: Nhận xết chung về ưu , khuyết điểm trong bài làm của HS .
    1.Ưu điểm:
    -Phần lớn HS tỏ ra nắm phương pháp làm bài văn tả cảnh .
    -HS biết chọn hình ảnh, chi tiết tiêu biểu để tả .
    -Một vài em bài làm sáng tạo , giàu cảm xúc .
    2.Nhược điểm:
    -Diễn đạt còn lủng củng, vụng về .
    -Mắc nhiều lỗi chính tả .
    -Chưa có bố cục rõ ràng, sa vào kể nhiều hơn tả .
    -Bài làm nghèo cảm xúc, ít có sự so sánh, liên tưởng , tưởng tượng .
    -Một số em lạc đề vì xác định sai đối tượng cần tả.
    (Sửa bài của HS dựa theo lời phê trên các bài kiểm tra)
    Hoạt động 4: Trả bài và đọc bài làm tốt của HS.

    D.THỐNG KÊ:

    LỚP
    SỈ SỐ
    ĐIỂM
    
    
    
    0 - 2
    3 - 4
    5 - 6
    7 - 8
    9 - 10
    TB Trở lên
    
    
    
    SL
    TL%
    SL
    TL%
    SL
    TL%
    SL
    TL%
    SL
    TL%
    SL
    TL%
    
    8.3
    38
    00
    
    6
    
    23
    
    7
    
    2
    
    32
    
    
    
    Tuần: 17
    Tiết: 65 ÔNG ĐỒ
    - Vũ Đình Liên -

    I/. Mục tiêu cần đạt:
    Giúp h/sinh:
    - Cảm nhận được sự trân trọng truyền thống văn hoá, nỗi cảm thương lớp nhà nho không hợp thời của tác giả.
    - Nhận biết đôi nét về đề tài, lòng thương người và niềm hoài cổ, thể thơ 5 chữ mà tác giả sử dụng rất linh hoạt.
    II/. Chuẩn bị:
    Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ, tranh minh hoạ.
    Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài.
    III/. Các bước lên lớp:
    1. Ổn định lớp: (1’)
    2. Kiểm tra bài cũ: (4’)

    3. Bài mới:
    (Từ vị trí của tác giả trong phong trào Thơ Mới để giới thiệu).
    Hoạt động của
    giáo viên
    Hoạt động của
    học sinh
    Nội dung bài
    
    Hướng h/s chú ý đến chú thích (*) trang 9 - SGK.
    H: Giới thiệu đôi nét về tác giả?








    H: Em có hiểu biết gì về bài thơ “Ông đồ”?
    Giáo viên treo bảng phụ có nội dung bài thơ.
    -> giới thiệu thể thơ 5 chữ, gồm 4 dòng/khổ; 5 khổ thơ.
    -> Hướng dẫn h/s đọc nhịp 2/3; 3/2; 1/2/2, giọng trầm lắng, suy tư.

    Gọi h/s đọc văn bản.
    -> Gv đọc lại văn bản.
    H: Bài thơ đã khắc hoạ hình ảnh nhân vật nào?
    H: Hình ảnh được thể hiện rõ nhất qua phần nào của văn bản?
    Gọi h/sinh đọc lại 2 khổ thơ đầu?
    H: Trong đoạn thơ này, ta bắt gặp hình ảnh ông đồ vào dịp nào? (Dựa vào từ ngữ nào?)
    (Gạchdưới từ ngữ có trên bảng phụ).
    H: Ông đồ xuất hiện vào mùa xuân để làm gì?
    -> Giảng giải: ông làm một việc quan trọng: cung cấp mặt hàng mà mỗi gia đình cần sắm cho ngày tết. Trích thơ:
    “Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
    Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”.

    H: Chi tiết nào
     
    Gửi ý kiến

    Cho và nhận

    Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người. Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa chọn: một loại người luôn cho và một loại người luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”. Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác, nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn gặt hái được thành công, thì phải hiểu được triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết định thành công lớn hay nhỏ.