Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tuần 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 21-01-2010
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 21-01-2010
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tiết 64 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
Tập làm văn
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Nêu bật những ưu khuyết điểm của học sinh về việc xây dựng đoạn văn và tổ chức bài văn.
B.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Chấm bài, thống kê.
2.Học sinh: Xem lại kiến thức.
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp:
II.Kiểm tra bài cũ:
III.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu những yêu cầu của đề bài ( Theo dề tiết trước )
- Chép lại đề bài lên bảng . Đề ra Em hãy thuyết minh chiếc nón lá Việt Nam
- Em hãy cho biết đối tượng, mục đích, nội dung, hình thức cần đạt của đề bài trên?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm yêu cầu chung của đề
- Theo em, đề bài này cần xác định những nội dung gì? Bố cục ra sao?
- Chốt theo yêu cầu chung đã soạn ở giáo án bài viết số 3(Tiết 55,56).
Hoạt động 3: Nhận xết chung về ưu , khuyết điểm trong bài làm của HS .
1.Ưu điểm:
-Phần lớn HS tỏ ra nắm phương pháp làm bài văn tả cảnh .
-HS biết chọn hình ảnh, chi tiết tiêu biểu để tả .
-Một vài em bài làm sáng tạo , giàu cảm xúc .
2.Nhược điểm:
-Diễn đạt còn lủng củng, vụng về .
-Mắc nhiều lỗi chính tả .
-Chưa có bố cục rõ ràng, sa vào kể nhiều hơn tả .
-Bài làm nghèo cảm xúc, ít có sự so sánh, liên tưởng , tưởng tượng .
-Một số em lạc đề vì xác định sai đối tượng cần tả.
(Sửa bài của HS dựa theo lời phê trên các bài kiểm tra)
Hoạt động 4: Trả bài và đọc bài làm tốt của HS.
D.THỐNG KÊ:
LỚP
SỈ SỐ
ĐIỂM
0 - 2
3 - 4
5 - 6
7 - 8
9 - 10
TB Trở lên
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
8.3
38
00
6
23
7
2
32
Tuần: 17
Tiết: 65 ÔNG ĐỒ
- Vũ Đình Liên -
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Cảm nhận được sự trân trọng truyền thống văn hoá, nỗi cảm thương lớp nhà nho không hợp thời của tác giả.
- Nhận biết đôi nét về đề tài, lòng thương người và niềm hoài cổ, thể thơ 5 chữ mà tác giả sử dụng rất linh hoạt.
II/. Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ, tranh minh hoạ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
3. Bài mới:
(Từ vị trí của tác giả trong phong trào Thơ Mới để giới thiệu).
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
học sinh
Nội dung bài
Hướng h/s chú ý đến chú thích (*) trang 9 - SGK.
H: Giới thiệu đôi nét về tác giả?
H: Em có hiểu biết gì về bài thơ “Ông đồ”?
Giáo viên treo bảng phụ có nội dung bài thơ.
-> giới thiệu thể thơ 5 chữ, gồm 4 dòng/khổ; 5 khổ thơ.
-> Hướng dẫn h/s đọc nhịp 2/3; 3/2; 1/2/2, giọng trầm lắng, suy tư.
Gọi h/s đọc văn bản.
-> Gv đọc lại văn bản.
H: Bài thơ đã khắc hoạ hình ảnh nhân vật nào?
H: Hình ảnh được thể hiện rõ nhất qua phần nào của văn bản?
Gọi h/sinh đọc lại 2 khổ thơ đầu?
H: Trong đoạn thơ này, ta bắt gặp hình ảnh ông đồ vào dịp nào? (Dựa vào từ ngữ nào?)
(Gạchdưới từ ngữ có trên bảng phụ).
H: Ông đồ xuất hiện vào mùa xuân để làm gì?
-> Giảng giải: ông làm một việc quan trọng: cung cấp mặt hàng mà mỗi gia đình cần sắm cho ngày tết. Trích thơ:
“Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”.
H: Chi tiết nào
Tập làm văn
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Nêu bật những ưu khuyết điểm của học sinh về việc xây dựng đoạn văn và tổ chức bài văn.
B.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Chấm bài, thống kê.
2.Học sinh: Xem lại kiến thức.
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp:
II.Kiểm tra bài cũ:
III.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu những yêu cầu của đề bài ( Theo dề tiết trước )
- Chép lại đề bài lên bảng . Đề ra Em hãy thuyết minh chiếc nón lá Việt Nam
- Em hãy cho biết đối tượng, mục đích, nội dung, hình thức cần đạt của đề bài trên?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm yêu cầu chung của đề
- Theo em, đề bài này cần xác định những nội dung gì? Bố cục ra sao?
- Chốt theo yêu cầu chung đã soạn ở giáo án bài viết số 3(Tiết 55,56).
Hoạt động 3: Nhận xết chung về ưu , khuyết điểm trong bài làm của HS .
1.Ưu điểm:
-Phần lớn HS tỏ ra nắm phương pháp làm bài văn tả cảnh .
-HS biết chọn hình ảnh, chi tiết tiêu biểu để tả .
-Một vài em bài làm sáng tạo , giàu cảm xúc .
2.Nhược điểm:
-Diễn đạt còn lủng củng, vụng về .
-Mắc nhiều lỗi chính tả .
-Chưa có bố cục rõ ràng, sa vào kể nhiều hơn tả .
-Bài làm nghèo cảm xúc, ít có sự so sánh, liên tưởng , tưởng tượng .
-Một số em lạc đề vì xác định sai đối tượng cần tả.
(Sửa bài của HS dựa theo lời phê trên các bài kiểm tra)
Hoạt động 4: Trả bài và đọc bài làm tốt của HS.
D.THỐNG KÊ:
LỚP
SỈ SỐ
ĐIỂM
0 - 2
3 - 4
5 - 6
7 - 8
9 - 10
TB Trở lên
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
8.3
38
00
6
23
7
2
32
Tuần: 17
Tiết: 65 ÔNG ĐỒ
- Vũ Đình Liên -
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Cảm nhận được sự trân trọng truyền thống văn hoá, nỗi cảm thương lớp nhà nho không hợp thời của tác giả.
- Nhận biết đôi nét về đề tài, lòng thương người và niềm hoài cổ, thể thơ 5 chữ mà tác giả sử dụng rất linh hoạt.
II/. Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ, tranh minh hoạ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, soạn bài.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
3. Bài mới:
(Từ vị trí của tác giả trong phong trào Thơ Mới để giới thiệu).
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
học sinh
Nội dung bài
Hướng h/s chú ý đến chú thích (*) trang 9 - SGK.
H: Giới thiệu đôi nét về tác giả?
H: Em có hiểu biết gì về bài thơ “Ông đồ”?
Giáo viên treo bảng phụ có nội dung bài thơ.
-> giới thiệu thể thơ 5 chữ, gồm 4 dòng/khổ; 5 khổ thơ.
-> Hướng dẫn h/s đọc nhịp 2/3; 3/2; 1/2/2, giọng trầm lắng, suy tư.
Gọi h/s đọc văn bản.
-> Gv đọc lại văn bản.
H: Bài thơ đã khắc hoạ hình ảnh nhân vật nào?
H: Hình ảnh được thể hiện rõ nhất qua phần nào của văn bản?
Gọi h/sinh đọc lại 2 khổ thơ đầu?
H: Trong đoạn thơ này, ta bắt gặp hình ảnh ông đồ vào dịp nào? (Dựa vào từ ngữ nào?)
(Gạchdưới từ ngữ có trên bảng phụ).
H: Ông đồ xuất hiện vào mùa xuân để làm gì?
-> Giảng giải: ông làm một việc quan trọng: cung cấp mặt hàng mà mỗi gia đình cần sắm cho ngày tết. Trích thơ:
“Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”.
H: Chi tiết nào
 
Cho và nhận
Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra
cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương
nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc
ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người.
Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa
chọn: một loại người luôn cho và một loại người
luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải
cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp
nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào
chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là
thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói
trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”.
Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác,
nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và
cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ
của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận
vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận
sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành
người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người
khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn
gặt hái được thành công, thì phải hiểu được
triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có
cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết
định thành công lớn hay nhỏ.






Các ý kiến mới nhất