Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TUAN 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 21-01-2010
Dung lượng: 101.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 21-01-2010
Dung lượng: 101.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 15
Tiết: 61
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát để làm bài văn thuyết minh.
- Thấy được: muốn làm bài văn thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu.
II/. Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, chuẩn bị bài.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở của học sinh.
3. Bài mới:
(Dựa trên mục tiêu bài học để tạo tâm thế vào bài cho học sinh).
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
học sinh
Nội dung bài
Gv treo bảng phụ nội dung: 2 bài thơ (Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác; Đập Đá ở Côn Lôn).
Giới thiệu công việc sẽ tìm hiểu và thực hành ở mục I.
Yêu cầu h/s quan sát và trả lời câu hỏi.
H: Cho biết số tiếng trên dòng và số dòng trên bài thơ ở mỗi văn bản? (có thể thêm/bớt không?)
Chia h/s làm 2 đội lên bảng thi: ghi ký hiệu B-T cho từng tiếng trong 2 bài thơ.
H: Nhận xét quan hệ B-T giữa các dòng.
H: Cho biết mổi bài thơ có những tiếng nào hiệp vần nhau và ở vị trí nào?
H: Các vần hiệp nhau thuộc thanh gì?
H: Các ngắt nhịp khi đọc thơ như thế nào?
=> Qua đó hướng dẫn học sinh lập dàn ý thuyết minh về thể thơ này.
H: Phần MB, ta cần làm gì?
(gợi ý: là một thể thơ Đường luật được các nhà thơ Việt Nam ưa chuộng, họ cũng làm thơ này bằng chữ Hán/Nôm.
H: Từ việc quan sát và đưa ra nhận xét trên, hãy trình bày đặc điểm của thể thơ (được thể hiện) vào phần thân bài?
H: Ở phần kết bài cần trình bày ý gì?
=> Cách làm một bài văn thuyết minh về thể loại văn học.
H: Khi lựa chọn các đặc điểm để thuyết minh thì cần gì?
Gọi h/s đọc yêu cầu bài tập 1 và tài liệu tham khảo trang 154.
-> hướng dẫn h/s lập dàn bài cho đề bài.
-> quan sát.
-> chú ý.
-> tìm hiểu theo hướng dẫn.
-> 7 tiếng/dòng.
-> 8 dòng/văn bản.
-> không thể thêm, bớt.
-> cử đại diện lên thi theo yêu cầu, bổ sung cho đội mình.
-> dòng 1,3,5,7, B-T tuỳ ý.
-> Dòng 2,4,6,8 B-T có trật tự chặt chẽ.
Bài 1: lưu, tù, châu, thù, dâu (1,2,4,6,8).
Bài 2: Lôn, non, hòn, son, con (1,2,4,6,8).
Bài 1, 2: B.
-> nhịp 2/2/4
4/3
-> học sinh lập dàn ý tại chổ trong 5 phút.
-> định nghĩa về thể thơ.
-> thuyết minh về đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú.
-> nêu ý kiến.
-> hình thành các thao tác làm bài.
-> lựa chọn đặc điểm tiêu biểu, quan trọng.
-> đọc theo yêu cầu.
I. Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
Đề: “Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú”.
1. Quan sát để mô tả, thuyết minh đặc điểm thơ thất ngôn bát cú.
-> dòng 1,3,5,7, B-T tuỳ ý.
-> Dòng 2,4,6,8 B-T có trật tự chặt chẽ.
2. Lập dàn ý:
a. Mở bài:
Nêu định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú.
b. Thân bài:
Nêu các đặc điểm của thể thơ:
- Số tiếng, số dòng trong mỗi bài.
Tiết: 61
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát để làm bài văn thuyết minh.
- Thấy được: muốn làm bài văn thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu.
II/. Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, chuẩn bị bài.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở của học sinh.
3. Bài mới:
(Dựa trên mục tiêu bài học để tạo tâm thế vào bài cho học sinh).
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
học sinh
Nội dung bài
Gv treo bảng phụ nội dung: 2 bài thơ (Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác; Đập Đá ở Côn Lôn).
Giới thiệu công việc sẽ tìm hiểu và thực hành ở mục I.
Yêu cầu h/s quan sát và trả lời câu hỏi.
H: Cho biết số tiếng trên dòng và số dòng trên bài thơ ở mỗi văn bản? (có thể thêm/bớt không?)
Chia h/s làm 2 đội lên bảng thi: ghi ký hiệu B-T cho từng tiếng trong 2 bài thơ.
H: Nhận xét quan hệ B-T giữa các dòng.
H: Cho biết mổi bài thơ có những tiếng nào hiệp vần nhau và ở vị trí nào?
H: Các vần hiệp nhau thuộc thanh gì?
H: Các ngắt nhịp khi đọc thơ như thế nào?
=> Qua đó hướng dẫn học sinh lập dàn ý thuyết minh về thể thơ này.
H: Phần MB, ta cần làm gì?
(gợi ý: là một thể thơ Đường luật được các nhà thơ Việt Nam ưa chuộng, họ cũng làm thơ này bằng chữ Hán/Nôm.
H: Từ việc quan sát và đưa ra nhận xét trên, hãy trình bày đặc điểm của thể thơ (được thể hiện) vào phần thân bài?
H: Ở phần kết bài cần trình bày ý gì?
=> Cách làm một bài văn thuyết minh về thể loại văn học.
H: Khi lựa chọn các đặc điểm để thuyết minh thì cần gì?
Gọi h/s đọc yêu cầu bài tập 1 và tài liệu tham khảo trang 154.
-> hướng dẫn h/s lập dàn bài cho đề bài.
-> quan sát.
-> chú ý.
-> tìm hiểu theo hướng dẫn.
-> 7 tiếng/dòng.
-> 8 dòng/văn bản.
-> không thể thêm, bớt.
-> cử đại diện lên thi theo yêu cầu, bổ sung cho đội mình.
-> dòng 1,3,5,7, B-T tuỳ ý.
-> Dòng 2,4,6,8 B-T có trật tự chặt chẽ.
Bài 1: lưu, tù, châu, thù, dâu (1,2,4,6,8).
Bài 2: Lôn, non, hòn, son, con (1,2,4,6,8).
Bài 1, 2: B.
-> nhịp 2/2/4
4/3
-> học sinh lập dàn ý tại chổ trong 5 phút.
-> định nghĩa về thể thơ.
-> thuyết minh về đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú.
-> nêu ý kiến.
-> hình thành các thao tác làm bài.
-> lựa chọn đặc điểm tiêu biểu, quan trọng.
-> đọc theo yêu cầu.
I. Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học:
Đề: “Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú”.
1. Quan sát để mô tả, thuyết minh đặc điểm thơ thất ngôn bát cú.
-> dòng 1,3,5,7, B-T tuỳ ý.
-> Dòng 2,4,6,8 B-T có trật tự chặt chẽ.
2. Lập dàn ý:
a. Mở bài:
Nêu định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú.
b. Thân bài:
Nêu các đặc điểm của thể thơ:
- Số tiếng, số dòng trong mỗi bài.
 
Cho và nhận
Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra
cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương
nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc
ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người.
Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa
chọn: một loại người luôn cho và một loại người
luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải
cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp
nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào
chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là
thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói
trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”.
Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác,
nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và
cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ
của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận
vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận
sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành
người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người
khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn
gặt hái được thành công, thì phải hiểu được
triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có
cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết
định thành công lớn hay nhỏ.






Các ý kiến mới nhất