THỜI GIAN LÀ VÀNG

DỰ BÁO THỜI TIÊT

Hà Nội
Huế
Đà Nẵng
Hội An
Hồ Chí Minh

LIEN KET

HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

Quản trị: LÊ VĂN SƠN
01288556649

Tự điển Oline


Tra theo từ điển:



Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TUẦN 14

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:16' 21-01-2010
    Dung lượng: 76.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 14 DẤU NGOẶC KÉP
    Tiết: 53


    I/. Mục tiêu cần đạt:
    Giúp h/sinh:
    - Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép.
    - Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.
    II/. Chuẩn bị:
    Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
    Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.
    III/. Các bước lên lớp:
    1. Ổn định lớp: (1’)
    2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
    H: Nêu công dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn
    3. Bài mới:
    (Dựa công dụng của dấu hai chấm để dẫn vào bài).
    Hoạt động của
    giáo viên
    Hoạt động của
    học sinh
    Nội dung bài
    
    Gv treo bảng phụ có nội dung mục I trang 141 và gọi h/sinh đọc.
    H: Dấu “ ” trong đoạn trích a dùng để làm gì?

    H: ở ví dụ b, dấu “ ” dùng để làm gì?


    H: Trong ví dụ c và d dấu “ ” làm gì?
    -> giảng nghĩa “văn minh”, “khai hoá”...
    => nêu công dụng của dấu ngoặc kép.
    H: Thử bỏ nội dung trong dấu “ ” và nêu nhận xét về nghĩa của từng đoạn trích?
    => so sánh vai trò của dấu ( ) và dấu “ ” ?
    Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận trong 5 phút.
    Chia 4 bài tập trang 142, 143, 144 cho 4 nhóm.
    Gọi nhóm cử đại diện trình bày kết quả.
    Gọi nhóm khác bổ sung.
    Gv uốn nắn, chữa bài tập cho cả lớp.
    -> dựa vào bài làm cụ thể của h/sinh để có định hướng cho h/sinh.


    -> đọc ngữ liệu trên bảng phụ.

    -> đánh dấu câu nói của thánh Găng-đi được t/giả dẫn vào bài
    -> đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt (ẩn dụ: dải lụa chỉ chiếc cầu).
    -> c: đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
    -> d: đánh dấu tên các vở kịch.


    -> nghĩa cơ bản của câu bị thay đổi.




    -> thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày kết quả đã làm, nhận xét bài làm của nhóm bạn, lắng nghe và sửa bài tập.
    I. Công dụng của dấu ngoặc kép:
    Dấu ngoặc kép dùng để:
    - Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
    - Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

    - Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,... được dẫn.


    II. Luyện tập:
    Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép:
    a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
    b. Đánh dấu từ ngữ được hiểu hàm ý mỉa mai.
    c. Từ ngữ được dẫn trực tiếp và cũng có hàm ý mỉa mai.
    d. Từ ngữ được dẫn trực tiếp.

    Bài tập 2: Đặt dấu : và dấu “ ” vào chỗ thích hợp:
    a. .... cười bảo : “cá tươi”; “tươi”.
    b. ... chú Tiến Lê : “cháu.... với cháu”.
    c. ... bảo hắn : “Đây là... một sào”.

    Bài tập 3: Hai câu có ý nghĩa giống nhau nhưng dùng dấu câu khác nhau.
    a. Dùng dấu : và “ ” để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
    b. Không dùng dấu : và “ ” như trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn (không phải lời dẫn trực tiếp).
    Bài tập 4: Viết đoạn văn thuyết minh ngắn có dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu hoặc kép. Giải thích công dụng của từng dấu câu.
    
    
    4. Củng cố: 4’
    Hướng dẫn h/sinh làm bài tập 5, trang 144 - SGK.
    5. Dặn dò: 1’
    - Học bài.
    - Chuẩn bị ở nhà bài tiếp theo.
    Đề “Thuyết minh về cái phích nước”






























    Tuần: 14
    Tiết: 54 LUYỆN NÓI
    THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG

    I/. Mục tiêu cần đạt:
    Giúp h/sinh:
    - Dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kỹ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học.
    - Tạo điều
     
    Gửi ý kiến

    Cho và nhận

    Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người. Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa chọn: một loại người luôn cho và một loại người luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”. Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác, nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn gặt hái được thành công, thì phải hiểu được triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết định thành công lớn hay nhỏ.