Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TUẦN 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 21-01-2010
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 21-01-2010
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 14 DẤU NGOẶC KÉP
Tiết: 53
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép.
- Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.
II/. Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Nêu công dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn
3. Bài mới:
(Dựa công dụng của dấu hai chấm để dẫn vào bài).
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
học sinh
Nội dung bài
Gv treo bảng phụ có nội dung mục I trang 141 và gọi h/sinh đọc.
H: Dấu “ ” trong đoạn trích a dùng để làm gì?
H: ở ví dụ b, dấu “ ” dùng để làm gì?
H: Trong ví dụ c và d dấu “ ” làm gì?
-> giảng nghĩa “văn minh”, “khai hoá”...
=> nêu công dụng của dấu ngoặc kép.
H: Thử bỏ nội dung trong dấu “ ” và nêu nhận xét về nghĩa của từng đoạn trích?
=> so sánh vai trò của dấu ( ) và dấu “ ” ?
Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận trong 5 phút.
Chia 4 bài tập trang 142, 143, 144 cho 4 nhóm.
Gọi nhóm cử đại diện trình bày kết quả.
Gọi nhóm khác bổ sung.
Gv uốn nắn, chữa bài tập cho cả lớp.
-> dựa vào bài làm cụ thể của h/sinh để có định hướng cho h/sinh.
-> đọc ngữ liệu trên bảng phụ.
-> đánh dấu câu nói của thánh Găng-đi được t/giả dẫn vào bài
-> đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt (ẩn dụ: dải lụa chỉ chiếc cầu).
-> c: đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
-> d: đánh dấu tên các vở kịch.
-> nghĩa cơ bản của câu bị thay đổi.
-> thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày kết quả đã làm, nhận xét bài làm của nhóm bạn, lắng nghe và sửa bài tập.
I. Công dụng của dấu ngoặc kép:
Dấu ngoặc kép dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,... được dẫn.
II. Luyện tập:
Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép:
a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
b. Đánh dấu từ ngữ được hiểu hàm ý mỉa mai.
c. Từ ngữ được dẫn trực tiếp và cũng có hàm ý mỉa mai.
d. Từ ngữ được dẫn trực tiếp.
Bài tập 2: Đặt dấu : và dấu “ ” vào chỗ thích hợp:
a. .... cười bảo : “cá tươi”; “tươi”.
b. ... chú Tiến Lê : “cháu.... với cháu”.
c. ... bảo hắn : “Đây là... một sào”.
Bài tập 3: Hai câu có ý nghĩa giống nhau nhưng dùng dấu câu khác nhau.
a. Dùng dấu : và “ ” để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b. Không dùng dấu : và “ ” như trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn (không phải lời dẫn trực tiếp).
Bài tập 4: Viết đoạn văn thuyết minh ngắn có dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu hoặc kép. Giải thích công dụng của từng dấu câu.
4. Củng cố: 4’
Hướng dẫn h/sinh làm bài tập 5, trang 144 - SGK.
5. Dặn dò: 1’
- Học bài.
- Chuẩn bị ở nhà bài tiếp theo.
Đề “Thuyết minh về cái phích nước”
Tuần: 14
Tiết: 54 LUYỆN NÓI
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kỹ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học.
- Tạo điều
Tiết: 53
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép.
- Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.
II/. Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Nêu công dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn
3. Bài mới:
(Dựa công dụng của dấu hai chấm để dẫn vào bài).
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
học sinh
Nội dung bài
Gv treo bảng phụ có nội dung mục I trang 141 và gọi h/sinh đọc.
H: Dấu “ ” trong đoạn trích a dùng để làm gì?
H: ở ví dụ b, dấu “ ” dùng để làm gì?
H: Trong ví dụ c và d dấu “ ” làm gì?
-> giảng nghĩa “văn minh”, “khai hoá”...
=> nêu công dụng của dấu ngoặc kép.
H: Thử bỏ nội dung trong dấu “ ” và nêu nhận xét về nghĩa của từng đoạn trích?
=> so sánh vai trò của dấu ( ) và dấu “ ” ?
Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận trong 5 phút.
Chia 4 bài tập trang 142, 143, 144 cho 4 nhóm.
Gọi nhóm cử đại diện trình bày kết quả.
Gọi nhóm khác bổ sung.
Gv uốn nắn, chữa bài tập cho cả lớp.
-> dựa vào bài làm cụ thể của h/sinh để có định hướng cho h/sinh.
-> đọc ngữ liệu trên bảng phụ.
-> đánh dấu câu nói của thánh Găng-đi được t/giả dẫn vào bài
-> đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt (ẩn dụ: dải lụa chỉ chiếc cầu).
-> c: đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
-> d: đánh dấu tên các vở kịch.
-> nghĩa cơ bản của câu bị thay đổi.
-> thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày kết quả đã làm, nhận xét bài làm của nhóm bạn, lắng nghe và sửa bài tập.
I. Công dụng của dấu ngoặc kép:
Dấu ngoặc kép dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,... được dẫn.
II. Luyện tập:
Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép:
a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.
b. Đánh dấu từ ngữ được hiểu hàm ý mỉa mai.
c. Từ ngữ được dẫn trực tiếp và cũng có hàm ý mỉa mai.
d. Từ ngữ được dẫn trực tiếp.
Bài tập 2: Đặt dấu : và dấu “ ” vào chỗ thích hợp:
a. .... cười bảo : “cá tươi”; “tươi”.
b. ... chú Tiến Lê : “cháu.... với cháu”.
c. ... bảo hắn : “Đây là... một sào”.
Bài tập 3: Hai câu có ý nghĩa giống nhau nhưng dùng dấu câu khác nhau.
a. Dùng dấu : và “ ” để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b. Không dùng dấu : và “ ” như trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn (không phải lời dẫn trực tiếp).
Bài tập 4: Viết đoạn văn thuyết minh ngắn có dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu hoặc kép. Giải thích công dụng của từng dấu câu.
4. Củng cố: 4’
Hướng dẫn h/sinh làm bài tập 5, trang 144 - SGK.
5. Dặn dò: 1’
- Học bài.
- Chuẩn bị ở nhà bài tiếp theo.
Đề “Thuyết minh về cái phích nước”
Tuần: 14
Tiết: 54 LUYỆN NÓI
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kỹ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học.
- Tạo điều
 
Cho và nhận
Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra
cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương
nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc
ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người.
Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa
chọn: một loại người luôn cho và một loại người
luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải
cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp
nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào
chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là
thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói
trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”.
Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác,
nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và
cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ
của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận
vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận
sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành
người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người
khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn
gặt hái được thành công, thì phải hiểu được
triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có
cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết
định thành công lớn hay nhỏ.






Các ý kiến mới nhất