Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TUẦN 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:14' 21-01-2010
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:14' 21-01-2010
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 13
Tiết: 49
Văn bản BÀI TOÁN DÂN SỐ
- Thái An -
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là: cần hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con đường “± tồn tại” của chính loài người.
- Cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thực hiện nội dung.
- Cách nhận thức việc hạn chế gia tăng dân số là một đòi hỏi tất yếu của loài người.
II/. Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tranh về dân số.
Học sinh: SGK, STK, soạn bài.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)Em hiểu gì về thuốc lá sau khi học văn bản “Ôn dịch thuốc lá”. Em dự định sẽ làm gì trong chiến dịch chống thuốc lá rộng khắp hiện nay
Kiểm tra phần chuẩn bị bài mới của học sinh.
3. Bài mới:
(Từ quan niệm “Trời sinh voi sinh cỏ” -> giới thiệu vấn đề gia tăng dân số).
TG
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
học sinh
Nội dung bài
5’
7’
6’
5
5
Hướng dẫn h/s đọc văn bản.
H: Nêu xuất xứ của văn bản?
H: Văn bản nêu lên nội dung gì?
H: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
H: Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu giới hạn và nội dung chính của từng phần.
=> dựa trên bố cục đó để chuyển sang mục II.
Hướng h/s chú ý phần 1 của văn bản.
H: Vấn đề tăng dân số được nêu lên bằng hình thức nào? Ở thời đại nào?
H: Trong phần này, người vết đã bày tỏ thái độ gì?
H: Tỏ thái độ như vậy, tác giả nhằm mục đích gì?
-> Chuyển ý sang mục 2.
H: Sự gia tăng dân số được so sánh với đối tượng nào?
Gọi h/s đọc chú thích về cấp số nhân?
H: Trong thực tế, khả năng sinh con của người phụ nữ là như thế nào?
H: Để thuyết minh về nội dung này, tác giả đã dùng phương pháp thuyết minh nào? Chỉ rõ? (dựa vào đâu mà em biết?).
H: Các phương pháp thuyết minh có tác dụng gì trong việc trình bày?
H: Để hạn chế tăng dân số cần phải làm gì?
H: Thực tế, các nước tăng dân số có hoàn cảnh kinh tế và đời sống như thế nào?
H: Quanh em, có những hệ quả nào do nhà có đông con?
=> giáo dục tình cảm, đạo đức cho học sinh.
Hướng h/s chú ý vào phần cuối của văn bản.
H: Nội dung chính của phần này là gì?
H: Tại sao nói đó là vấn đề tồn tại hay không tồn tại của con người?
=> hướng h/s tổng kết nội dung.
-> đọc theo hướng dẫn.
-> trích từ báo GD&TĐ năm 1995.
-> vấn đề gia tăng dân số, trình bày qua những số liệu.
-> văn bản thuyết minh.
-> 3 phần:
P1: từ đầu -> “sáng mắt ra” .
P2: tiếp theo -> “ô thứ 31 của bàn cờ”.
P3: đoạn còn lại.
-> theo dõi phần 1.
-> dưới hình thức một bài toán thời cổ đại.
-> tỏ ý nghi ngờ về mối liên hệ giữa 2 vấn đề.
-> tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện.
-> so với lượng thóc tăng dần ở các ô trên bàn cờ.
-> đọc để hiểu rõ vấn đề.
-> sinh nhiều con.
-> phương pháp nêu số liệu.
(số liệu thống kê tại hội nghị Cai-rô)
-> làm nổi bật vấn đề tăng dân số là do sinh đẻ nhiều.
-> kế hoạch hoá gia đình.
-> nghèo nàn, lạc hậu, dịch bệnh chiếm đa số.
-> thất học, hạn chế sức khoẻ, kinh tế suy sụp (chia đất cho con qua các thế hệ).
-> h/s đọc thầm.
-> kêu gọi hạn chế gia tăng
Tiết: 49
Văn bản BÀI TOÁN DÂN SỐ
- Thái An -
I/. Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là: cần hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con đường “± tồn tại” của chính loài người.
- Cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thực hiện nội dung.
- Cách nhận thức việc hạn chế gia tăng dân số là một đòi hỏi tất yếu của loài người.
II/. Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tranh về dân số.
Học sinh: SGK, STK, soạn bài.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)Em hiểu gì về thuốc lá sau khi học văn bản “Ôn dịch thuốc lá”. Em dự định sẽ làm gì trong chiến dịch chống thuốc lá rộng khắp hiện nay
Kiểm tra phần chuẩn bị bài mới của học sinh.
3. Bài mới:
(Từ quan niệm “Trời sinh voi sinh cỏ” -> giới thiệu vấn đề gia tăng dân số).
TG
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
học sinh
Nội dung bài
5’
7’
6’
5
5
Hướng dẫn h/s đọc văn bản.
H: Nêu xuất xứ của văn bản?
H: Văn bản nêu lên nội dung gì?
H: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
H: Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu giới hạn và nội dung chính của từng phần.
=> dựa trên bố cục đó để chuyển sang mục II.
Hướng h/s chú ý phần 1 của văn bản.
H: Vấn đề tăng dân số được nêu lên bằng hình thức nào? Ở thời đại nào?
H: Trong phần này, người vết đã bày tỏ thái độ gì?
H: Tỏ thái độ như vậy, tác giả nhằm mục đích gì?
-> Chuyển ý sang mục 2.
H: Sự gia tăng dân số được so sánh với đối tượng nào?
Gọi h/s đọc chú thích về cấp số nhân?
H: Trong thực tế, khả năng sinh con của người phụ nữ là như thế nào?
H: Để thuyết minh về nội dung này, tác giả đã dùng phương pháp thuyết minh nào? Chỉ rõ? (dựa vào đâu mà em biết?).
H: Các phương pháp thuyết minh có tác dụng gì trong việc trình bày?
H: Để hạn chế tăng dân số cần phải làm gì?
H: Thực tế, các nước tăng dân số có hoàn cảnh kinh tế và đời sống như thế nào?
H: Quanh em, có những hệ quả nào do nhà có đông con?
=> giáo dục tình cảm, đạo đức cho học sinh.
Hướng h/s chú ý vào phần cuối của văn bản.
H: Nội dung chính của phần này là gì?
H: Tại sao nói đó là vấn đề tồn tại hay không tồn tại của con người?
=> hướng h/s tổng kết nội dung.
-> đọc theo hướng dẫn.
-> trích từ báo GD&TĐ năm 1995.
-> vấn đề gia tăng dân số, trình bày qua những số liệu.
-> văn bản thuyết minh.
-> 3 phần:
P1: từ đầu -> “sáng mắt ra” .
P2: tiếp theo -> “ô thứ 31 của bàn cờ”.
P3: đoạn còn lại.
-> theo dõi phần 1.
-> dưới hình thức một bài toán thời cổ đại.
-> tỏ ý nghi ngờ về mối liên hệ giữa 2 vấn đề.
-> tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện.
-> so với lượng thóc tăng dần ở các ô trên bàn cờ.
-> đọc để hiểu rõ vấn đề.
-> sinh nhiều con.
-> phương pháp nêu số liệu.
(số liệu thống kê tại hội nghị Cai-rô)
-> làm nổi bật vấn đề tăng dân số là do sinh đẻ nhiều.
-> kế hoạch hoá gia đình.
-> nghèo nàn, lạc hậu, dịch bệnh chiếm đa số.
-> thất học, hạn chế sức khoẻ, kinh tế suy sụp (chia đất cho con qua các thế hệ).
-> h/s đọc thầm.
-> kêu gọi hạn chế gia tăng
 
Cho và nhận
Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra
cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương
nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc
ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người.
Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa
chọn: một loại người luôn cho và một loại người
luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải
cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp
nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào
chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là
thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói
trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”.
Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác,
nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và
cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ
của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận
vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận
sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành
người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người
khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn
gặt hái được thành công, thì phải hiểu được
triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có
cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết
định thành công lớn hay nhỏ.






Các ý kiến mới nhất