THỜI GIAN LÀ VÀNG

DỰ BÁO THỜI TIÊT

Hà Nội
Huế
Đà Nẵng
Hội An
Hồ Chí Minh

LIEN KET

HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

Quản trị: LÊ VĂN SƠN
01288556649

Tự điển Oline


Tra theo từ điển:



Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ôn tâp HKII

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:59' 19-06-2010
    Dung lượng: 77.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN TẬP HKII LỚP 6
    Ôn tập về dấu câu

    2. Nhận xét:
    - a, c: Dấu chấm than đặt cuối câu cảm thán và câu cầu khiến.
    
    - d: Dấu chấm đặt cuối câu trần thuật.
    - b: Dấu chấm hỏi đặt cuối câu nghi vấn.
    
    - Cách dùng đặt biệt. (Câu 2 và 4 là câu cầu khiến nhưng cuối các câu ấy dùng dấu chấm. Dâu (!), (?) đặt trong ngoặc đơn để thể hiện thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hoặc nội dung của từ ngữ đó).
    
    
    
    II. Chữa một số lỗi thường gặp
    
    - 1a: Dùng dấu chấm: đúng, dùng dấu chấm: đúng, dùng dấu (,) làm cho câu này trở thành câu ghép có 2 vế nhưng 2 vế câu không liên quan chặt chẽ với nhau.
    - 1b: Dùng dấu (;) là đúng, câu có 2 vị ngữ được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ: vừa... vừa ...
    
    - 2 a, b: Dấu chấm hỏi, dấu chấm than đặt cuối câu trần thuật: sai.
    
    III. Luyện tập
    
    Bài tập 2: Câu (2), (5) là sai. Câu trần thuật đặt dấu (.).
    Bài tập 3: Đặt dấu chấm than câu a.
    
    2. Nhận xét
    - Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu.
    + Giữa các thành phần phụ của câu với CN, VN.
    
    
    
    + Giữa các từ có cùng chức vụ trong câu.
    
    + Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích với nó
    Luyên tập
    
    Bài tập 2:
    
    a. Vào giờ tan tầm, xe ô tô, xe máy đi lại nườm nượp trên đường phố.
    
    b. Trong vườn, hoa cúc, hoa hồng đua nhau nở rộ.
    
    c. Dọc theo bờ sông, những vườn ổi, vườn xoài xum xuê, trĩu quả.
    
    Bài tập 3:
    
    a. Những chú chim bói cá thu mình trên cây, rụt cổ xuống.
    
    b. Mỗi dịp về quê, tôi đều đến thăm bác, thăm cô, chú của tôi.
    
    c. Lá cọ dài, thẳng, xoè cánh quạt.
    
    d. Dòng sông quê tôi xanh biếc, hiền hoà.
    
    1. Ôn về dấu phẩy
    Ví dụ: (Sgk)
    
    2. Nhận xét
    - Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu.
    + Giữa các thành phần phụ của câu với CN, VN(a).
    
    
    
    + Giữa các từ có cùng chức vụ trong câu(a).
    
    + Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích với nó (b).
    
    + Giữa các vế của một câu ghép.
    LUYỆN TẬP
    
    Bài tập 1
    Bài tập 2:
    
    
    a. Vào giờ tan tầm, xe ô tô, xe máy đi lại nườm nượp trên đường phố.
    
    b. Trong vườn, hoa cúc, hoa hồng đua nhau nở rộ.
    
    c. Dọc theo bờ sông, những vườn ổi, vườn xoài xum xuê, trĩu quả.
    
    Bài tập 3:
    
    a. Những chú chim bói cá thu mình trên cây, rụt cổ xuống.
    
    b. Mỗi dịp về quê, tôi đều đến thăm bác, thăm cô, chú của tôi.
    
    c. Lá cọ dài, thẳng, xoè cánh quạt.
    
    d. Dòng sông quê tôi xanh biếc, hiền hoà.
    
    
    Tổng kết phần văn
    I. Thống kê, phân loại các tác phẩm đã học ở lớp 6 theo thể loại
    
    1. Văn bản tự sự:
    - 5 thể loại: Truyện dân gian, truyện trung đại, truyện hiện đại (viết cho thiếu nhi), thơ có yếu tố tự sự và miêu tả, kí.
    2. Văn bản nhật dụng:
    
    - Gồm: Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử; Bức thư của thủ lĩnh da đỏ; Động Phong Nha.
    
    II. Tổng kết truyện dân gian
    
    1. Truyền thuyết.
    2. Truyện ngụ ngôn.
    3. Truyện cổ tích.
    
    4. Truyện cười.
    
    III. Tổng kết truyện trung đại
    
    1. Đặc điểm:
    2. Nội dung:
    3. Cốt truyện:
    
    4. Tác phẩm.
    
    IV. Tổng kết truyện hiện đại
    
    - Truyện trung đại:
    - Truyện hiện đại:
    
    Tổng kết phần tập làm văn
    I. Các loại văn bản và những phương thức biểu đạt đã học
    
    1. Tự sự:
    2. Miêu tả:
    3. Biểu cảm:
    4. Nghị luận:
    5. Thuyết minh:
    
    6. Hành chính công cụ.
    
    II. Đặc điểm và cách làm
    
    Văn bản
     
    Gửi ý kiến

    Cho và nhận

    Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người. Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa chọn: một loại người luôn cho và một loại người luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”. Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác, nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn gặt hái được thành công, thì phải hiểu được triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết định thành công lớn hay nhỏ.