Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Ôn tâp HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:59' 19-06-2010
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:59' 19-06-2010
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP HKII LỚP 6
Ôn tập về dấu câu
2. Nhận xét:
- a, c: Dấu chấm than đặt cuối câu cảm thán và câu cầu khiến.
- d: Dấu chấm đặt cuối câu trần thuật.
- b: Dấu chấm hỏi đặt cuối câu nghi vấn.
- Cách dùng đặt biệt. (Câu 2 và 4 là câu cầu khiến nhưng cuối các câu ấy dùng dấu chấm. Dâu (!), (?) đặt trong ngoặc đơn để thể hiện thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hoặc nội dung của từ ngữ đó).
II. Chữa một số lỗi thường gặp
- 1a: Dùng dấu chấm: đúng, dùng dấu chấm: đúng, dùng dấu (,) làm cho câu này trở thành câu ghép có 2 vế nhưng 2 vế câu không liên quan chặt chẽ với nhau.
- 1b: Dùng dấu (;) là đúng, câu có 2 vị ngữ được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ: vừa... vừa ...
- 2 a, b: Dấu chấm hỏi, dấu chấm than đặt cuối câu trần thuật: sai.
III. Luyện tập
Bài tập 2: Câu (2), (5) là sai. Câu trần thuật đặt dấu (.).
Bài tập 3: Đặt dấu chấm than câu a.
2. Nhận xét
- Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu.
+ Giữa các thành phần phụ của câu với CN, VN.
+ Giữa các từ có cùng chức vụ trong câu.
+ Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích với nó
Luyên tập
Bài tập 2:
a. Vào giờ tan tầm, xe ô tô, xe máy đi lại nườm nượp trên đường phố.
b. Trong vườn, hoa cúc, hoa hồng đua nhau nở rộ.
c. Dọc theo bờ sông, những vườn ổi, vườn xoài xum xuê, trĩu quả.
Bài tập 3:
a. Những chú chim bói cá thu mình trên cây, rụt cổ xuống.
b. Mỗi dịp về quê, tôi đều đến thăm bác, thăm cô, chú của tôi.
c. Lá cọ dài, thẳng, xoè cánh quạt.
d. Dòng sông quê tôi xanh biếc, hiền hoà.
1. Ôn về dấu phẩy
Ví dụ: (Sgk)
2. Nhận xét
- Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu.
+ Giữa các thành phần phụ của câu với CN, VN(a).
+ Giữa các từ có cùng chức vụ trong câu(a).
+ Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích với nó (b).
+ Giữa các vế của một câu ghép.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Bài tập 2:
a. Vào giờ tan tầm, xe ô tô, xe máy đi lại nườm nượp trên đường phố.
b. Trong vườn, hoa cúc, hoa hồng đua nhau nở rộ.
c. Dọc theo bờ sông, những vườn ổi, vườn xoài xum xuê, trĩu quả.
Bài tập 3:
a. Những chú chim bói cá thu mình trên cây, rụt cổ xuống.
b. Mỗi dịp về quê, tôi đều đến thăm bác, thăm cô, chú của tôi.
c. Lá cọ dài, thẳng, xoè cánh quạt.
d. Dòng sông quê tôi xanh biếc, hiền hoà.
Tổng kết phần văn
I. Thống kê, phân loại các tác phẩm đã học ở lớp 6 theo thể loại
1. Văn bản tự sự:
- 5 thể loại: Truyện dân gian, truyện trung đại, truyện hiện đại (viết cho thiếu nhi), thơ có yếu tố tự sự và miêu tả, kí.
2. Văn bản nhật dụng:
- Gồm: Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử; Bức thư của thủ lĩnh da đỏ; Động Phong Nha.
II. Tổng kết truyện dân gian
1. Truyền thuyết.
2. Truyện ngụ ngôn.
3. Truyện cổ tích.
4. Truyện cười.
III. Tổng kết truyện trung đại
1. Đặc điểm:
2. Nội dung:
3. Cốt truyện:
4. Tác phẩm.
IV. Tổng kết truyện hiện đại
- Truyện trung đại:
- Truyện hiện đại:
Tổng kết phần tập làm văn
I. Các loại văn bản và những phương thức biểu đạt đã học
1. Tự sự:
2. Miêu tả:
3. Biểu cảm:
4. Nghị luận:
5. Thuyết minh:
6. Hành chính công cụ.
II. Đặc điểm và cách làm
Văn bản
Ôn tập về dấu câu
2. Nhận xét:
- a, c: Dấu chấm than đặt cuối câu cảm thán và câu cầu khiến.
- d: Dấu chấm đặt cuối câu trần thuật.
- b: Dấu chấm hỏi đặt cuối câu nghi vấn.
- Cách dùng đặt biệt. (Câu 2 và 4 là câu cầu khiến nhưng cuối các câu ấy dùng dấu chấm. Dâu (!), (?) đặt trong ngoặc đơn để thể hiện thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hoặc nội dung của từ ngữ đó).
II. Chữa một số lỗi thường gặp
- 1a: Dùng dấu chấm: đúng, dùng dấu chấm: đúng, dùng dấu (,) làm cho câu này trở thành câu ghép có 2 vế nhưng 2 vế câu không liên quan chặt chẽ với nhau.
- 1b: Dùng dấu (;) là đúng, câu có 2 vị ngữ được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ: vừa... vừa ...
- 2 a, b: Dấu chấm hỏi, dấu chấm than đặt cuối câu trần thuật: sai.
III. Luyện tập
Bài tập 2: Câu (2), (5) là sai. Câu trần thuật đặt dấu (.).
Bài tập 3: Đặt dấu chấm than câu a.
2. Nhận xét
- Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu.
+ Giữa các thành phần phụ của câu với CN, VN.
+ Giữa các từ có cùng chức vụ trong câu.
+ Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích với nó
Luyên tập
Bài tập 2:
a. Vào giờ tan tầm, xe ô tô, xe máy đi lại nườm nượp trên đường phố.
b. Trong vườn, hoa cúc, hoa hồng đua nhau nở rộ.
c. Dọc theo bờ sông, những vườn ổi, vườn xoài xum xuê, trĩu quả.
Bài tập 3:
a. Những chú chim bói cá thu mình trên cây, rụt cổ xuống.
b. Mỗi dịp về quê, tôi đều đến thăm bác, thăm cô, chú của tôi.
c. Lá cọ dài, thẳng, xoè cánh quạt.
d. Dòng sông quê tôi xanh biếc, hiền hoà.
1. Ôn về dấu phẩy
Ví dụ: (Sgk)
2. Nhận xét
- Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu.
+ Giữa các thành phần phụ của câu với CN, VN(a).
+ Giữa các từ có cùng chức vụ trong câu(a).
+ Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích với nó (b).
+ Giữa các vế của một câu ghép.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1
Bài tập 2:
a. Vào giờ tan tầm, xe ô tô, xe máy đi lại nườm nượp trên đường phố.
b. Trong vườn, hoa cúc, hoa hồng đua nhau nở rộ.
c. Dọc theo bờ sông, những vườn ổi, vườn xoài xum xuê, trĩu quả.
Bài tập 3:
a. Những chú chim bói cá thu mình trên cây, rụt cổ xuống.
b. Mỗi dịp về quê, tôi đều đến thăm bác, thăm cô, chú của tôi.
c. Lá cọ dài, thẳng, xoè cánh quạt.
d. Dòng sông quê tôi xanh biếc, hiền hoà.
Tổng kết phần văn
I. Thống kê, phân loại các tác phẩm đã học ở lớp 6 theo thể loại
1. Văn bản tự sự:
- 5 thể loại: Truyện dân gian, truyện trung đại, truyện hiện đại (viết cho thiếu nhi), thơ có yếu tố tự sự và miêu tả, kí.
2. Văn bản nhật dụng:
- Gồm: Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử; Bức thư của thủ lĩnh da đỏ; Động Phong Nha.
II. Tổng kết truyện dân gian
1. Truyền thuyết.
2. Truyện ngụ ngôn.
3. Truyện cổ tích.
4. Truyện cười.
III. Tổng kết truyện trung đại
1. Đặc điểm:
2. Nội dung:
3. Cốt truyện:
4. Tác phẩm.
IV. Tổng kết truyện hiện đại
- Truyện trung đại:
- Truyện hiện đại:
Tổng kết phần tập làm văn
I. Các loại văn bản và những phương thức biểu đạt đã học
1. Tự sự:
2. Miêu tả:
3. Biểu cảm:
4. Nghị luận:
5. Thuyết minh:
6. Hành chính công cụ.
II. Đặc điểm và cách làm
Văn bản
 
Cho và nhận
Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra
cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương
nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc
ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người.
Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa
chọn: một loại người luôn cho và một loại người
luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải
cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp
nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào
chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là
thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói
trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”.
Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác,
nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và
cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ
của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận
vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận
sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành
người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người
khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn
gặt hái được thành công, thì phải hiểu được
triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có
cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết
định thành công lớn hay nhỏ.






Các ý kiến mới nhất