THỜI GIAN LÀ VÀNG

DỰ BÁO THỜI TIÊT

Hà Nội
Huế
Đà Nẵng
Hội An
Hồ Chí Minh

LIEN KET

HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

Quản trị: LÊ VĂN SƠN
01288556649

Tự điển Oline


Tra theo từ điển:



Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Menu chức năng 1

    Menu chức năng 2

    Chào mừng quý vị đến với website DÁNG NHỚ của Lê Văn Sơn.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề KT 1 tiêt Văn 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: a
    Người gửi: Lê Văn Sơn (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:55' 30-10-2014
    Dung lượng: 51.5 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    I. MA TRẬN ĐỀ
    ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT- MÔN NGỮ VĂN LỚP 7

    Tên chủ đề
    (Nội dung)
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng cấp thấp
    Vận dụng cấp cao
    Cộng
    
    - Tục ngữVề tình cảm gia đình
    Số câu
    Số điểm
    Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của câu tục ngữ.
    Số câu 1
    Số điểm 2
    
    
    
    




    Số câu1
    điểm 2
    
    - Văn học Trung đại

    Số câu
    Số điểm
    
    
    Biết gia trị hiện thực của Văn bản
    Số câu 1
    Số điểm 2
    
    


    Số câu1
    điểm 2
    
    Văn học cận đại
    Số câu
    Số điểm
    
    So sánh sự tương đồng và khác biệt đâị từ “Ta với ta”
    Số câu 1
    Số điểm 2
    
    
    




    Số câu 1
    Số điểm 2
    
    Vân dụng kết hợp Văn và làm văn biể cảm
    
    
    
    Cảm nhận giá trị nhân đạo của bài thơ
    Số câu 1
    Số điểm 4
    Số câu 1
    Số điểm 4
    
    
    II. ĐÁP ÁN
    Câu 1: Học sinh nêu được bài ca dao đúng chủ đề được học hoặc em biết (1đ) nói rõ nội dung(0.5đ) Nói được nghệ thuật (0.5)
    Câu 2: Khẳng định về : Biên giới ,lãnh thổ; Chủ quyền Và tinh thần bảo vệ độc lập chủ quyền trước họa xâm lược- khẳng định tinh thần quyết thắng xâm lược

    Câu 3
    Ta với ta
    Qua Đèo Ngang
     Chính tác giả diễn tả nổi niềm cô đơn tột độ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo ngang.
    
    Ta với ta
    Bạn tới chơi nhà
     Nhà thơ và tác giả tuy hai mà một, tuy một mà hai. Một tình bạn keo sơn thấu hiểu.
    
    
    Câu 4:
    Về Nội dung
    Suy nghĩ : về ánh trăng đẹp rộng khắp trong vườn là chủ thể khơi gợi cảm xúc tình quê để rồi nhân vật trữ tình... ngẩng đầu nhìn ngăm trăng đẹp thấm thía gợi nhớ, gợi sầu vân vương, cúi đầu càng nhớ quê hương. Nổi lòng với quê hương da diết, sâu năng, trong tâm hồn tình cảm của người xa quê.
    Về nghệ thuật: Phép đối. Biểu cảm trực tiếp :bằng từ “Tư cố hương”
    Biểu cảm gián tiếp : thông qua ngoài cảnh ảnh trăng đẻ biểu thị tâm tình , nổi nhớ buồn cổ hương.























    Họ và tên.....................
    Lớp 7...........................
    KIỂM TRA 1 TIẾT
    Môn Ngữ Văn 7
    ĐIỂM:
    
    
    Câu 1 (2đ):
    Chép một bài ca dao nối về tình cảm gia đình? Nêu nôi dung và nghệ thuật của bì ca dao đó
    Câu 2 (2đ):
    Bài “ Sông Núi Nước Nam”được tác giả khẳng định là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta về phương diện nào?
    Câu 3 (2đ):
    Cụm từ “ta với ta” trong hai bài thơ : “Bạn Đến Chơi Nhà” của của Nguyễn Khuyến và “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan khác nhau thế nào ?
    Câu (4đ): cảm nghĩ về ánh trăng trong bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tỉnh”
    BÀI LÀM

    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    

     
    Gửi ý kiến

    Cho và nhận

    Sau khi chết, Giáp và Ất xuống địa ngục. Sau khi tra cuốn sổ ghi công và tội của hai người. Diêm Vương nói: “Khi còn sống, các ngươi chưa từng làm việc ác, cho phép các ngươi được đầu thai làm người. Nhưng bây giờ có hai loại người cho các ngươi lựa chọn: một loại người luôn cho và một loại người luôn nhận, hay nói cách khác, một loại người phải cho đi và bỏ ra, còn loại người kia luôn phải tiếp nhận và thu về” Giáp nghĩ bụng, thu về, nhận vào chẳng phải là ngồi mát ăn bát vàng sao, thật là thoải mái và sung sướng. Vì thế, anh ta tranh nói trước: “Tôi muốn trở thành người chỉ nhận”. Ất thấy thế cũng không còn sự lựa chọn nào khác, nên đành chấp nhận cuộc sống luôn phải bỏ ra và cho đi. Diêm Vương nghe xong liền phán xét tiền đồ của hai người: “Giáp muốn có cuộc sống chỉ nhận vào, nên kiếp sau sẽ làm kẻ ăn xin, suốt ngày nhận sự bố thí của người khác. Ất sẽ trở thành người giàu có, suốt đời bố thí tiền cho người khác”. Ăn xin ở trong khách sạn 5 sao Lời bình: Muốn gặt hái được thành công, thì phải hiểu được triết lý “bỏ ra”. Có bỏ ra thì mới có thu về, có cho thì mới có nhận. Bỏ ra nhiều hay ít sẽ quyết định thành công lớn hay nhỏ.